Salvtonic

 Sản phẩm Salvtonic và bệnh đau thắt ngực bệnh mạch vành

1.Bệnh đau thắt ngực bệnh mạch vành

Hiện nay bệnh động mạch vành (ĐMV) là căn nguyên gây tử vong số một trong các bệnh lý tim mạch. Tại Việt Nam, bệnh ĐMV đang ngày càng gia tăng.

Vì sao mắc bệnh ĐMV?

Tăng huyết áp là nguy cơ chính gây bệnh. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ĐMV là xơ vữa động mạch – một tiến trình chậm chạp kéo dài với sự lắng đọng từ từ của các mảng bám vào mặt trong thành động mạch, làm cho thành động mạch ngày càng dày lên, cứng lại và mất tính đàn hồi. Các mảng lắng đọng này có thành phần chủ yếu là mỡ, cholesterol, calcium và nhiều chất cặn khác trong máu của bạn. Khi lớn tuổi, đặc biệt nam giới trên 45 tuổi và nữ trên 55 tuổi thì nguy cơ mắc bệnh ĐMV rấtcao. Nguy cơ này cũng xảyra trong gia đình có người mắc bệnh tim sớm, cụ thể là có cha hoặc anh em trai bị bệnh tim trước 55 tuổi hay có mẹ hoặc chị em gái bị bệnh trước 65 tuổi. Đái tháo đường, tăng mỡ máu, thừa cân hay béo phì, ítvận động, thuốc lá, rượu bia cũng chính là những nguy cơ gây bệnh. Lúc đó các động mạch đến nuôi cơ tim bị cứng và hẹp do cácmảng xơ vữa tạithành mạch làm giảm lượng oxy đến nuôi cơ tim. Hậu quả là xuất hiện cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp. Một điều đáng lo ngại là bệnh ĐMV và nhồi máu cơ tim xuất hiện ngày càng nhiều ở những người dưới 50 tuổi, có cả những bệnh nhân dưới 40 tuổi. Cũng như trên thế giới, tại Việt Nam bệnh mạch vành đang trở thành mối nguy lớn cho sức khỏe cộng đồng và là gánh nặng không chỉ cho người bệnh. Đau như thắt ở vùng tim

Biểu hiện điển hình của bệnh ĐMV

Biểu hiện điển hình là cơn đau ngực. Cơn đau có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào ở ngực trái vùng trước tim, vùng sau xương ức. Đôi khi đau lan lên cổ, hàm, vai, cánh tay trái hoặc ra sau lưng.Bệnh nhân thường có cảm giác ngột ngạt, tức ngực, như có vật gì thắt lấyvùng tim, đôi khi có cảm giác như tê bỏng. Cơn đau thường thoáng qua trong vài giây đến một vài phút, cũng có trường hợp kéo dài hàng tiếng đồng hồ.

Bệnh ĐMV là căn bệnh đeo đuổi người bệnh suốt đời và thường không được phát hiện sớm, đến khi triệu chứng xuất hiện thì bệnh đã tiến triển khá lâu. Do vậy, cách phòng bệnh tốt nhất là phải tầm soát các yếu tố nguy cơ, kiểm soát chúng đồng thời phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Trong trường hợp các phương pháp điều trị bệnh ĐMV như: thay đổi lối sống, dùng thuốc thích hợp,nong hoặc đặt giá đỡ ĐMV đều bế tắc, thì mổ bắc cầu ĐMV sẽ là cứu cánh giúp bệnh nhân thoát khỏi căn bệnh hiểm nghèo này.

2.Sản phẩm SalvTonic

SALVTONIC

Sản phẩm là bước đột phá mới trong việc bảo vệ tim mạch và sức khỏe được hỗ trợ bởi hơn 100 thử nghiệm lâm sàng được công bố ngẫu nhiên cho đau thắt ngực, vi tuần hoàn cơ tim, động mạch cảnh mảng xơ vữa động mạch và bệnh tiểu đường loại 2.

Thành phần thuốc:

Mỗi viên nang chứa:

Đan sâm (Danshen) gốc Extract --- 52,28 mg

Điền thất (Sanqi) gốc Extract ---- 10,22 mg

Borneol 1,7,7-Trimetthylbicyclo (2.2.1) heptan-2-one - 5.00 mg

Đan sâm:

huyết sâm

Tên dược: Radix Salviae militiorrhizae Radix Salviae militiorrhizae ,Salvia miltiorrhiza Bge. 

Tên khác: Huyết sâm, Xích sâm, Huyết căn, Tử đan sâm.

Tên khoa học: Dược liệu là rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm (Salvia mitiorrhiza Bunge), họ Bạc hà (Lamiaceae). Mô tả: Mô tả: 1,5cm, màu đỏ nâu (nên còn có tên là Xích sâm, Huyết sâm, Hồng căn). Lá k p mọc đối, thường gồm 3-7 lá chét; lá chét giữa thường lớn hơn, m p lá ch t có răng cưa tù; mặt trên lá chét màu xanh tro, có lông. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10-15cm, với 6 vòng hoa; mỗi vòng 3-10 hoa, thông thường là 5 hoa, màu đỏ tím nhạt. Tràng hoa 2 môi, môi trên cong hình lưỡi liềm, môi dưới xẻ ba thuz; 2 nhị ở môi dưới; bầu có vòi dài. Quả nhỏ, dài 3mm, rộng 1,5mm. Ra hoa tháng 4-6, kết quả tháng 7-9. Dược liệu: Rễ ngắn, thô, đôi khi ở đầu rễ còn sót lại gốc của thân cây. Rễ hình trụ dài, hơi cong queo, có khi phân nhánh và có rễ con dạng tua nhỏ; dài 10-20 cm, đường kính 0,3-1 cm. Mặt ngoài màu đỏ nâu hoặc đỏ nâu tối, thô, có vân nhăn dọc. Vỏ rễ già bong ra, thường có màu nâu tía. Chất cứng và giòn, mặt bẻ gẫy không chắc có vết nứt, hoặc hơi phẳng và đặc, phần vỏ màu đỏ nâu và phần gỗ màu vàng xám hoặc màu nâu tía với bó mạch màu trắng vàng, xếp theo hình xuyên tâm. Mùi nhẹ, vị hơi đắng và se.

Phân bố: Cây trồng ở Trung Quốc, có trồng ở nước ta. Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Bộ phận dùng: Dược liệu là rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm (Salvia mitiorrhiza).

Tác dụng dược lý:

1.Đan sâm có tác dụng làm giãn động mạch vành, khiến lưu lượng máu của động mạch vành tăng rõ, cải thiện chức năng tim, hạn chế nhồi máu cơ tim. Trên thực nghiệm chuột nhắt hay chuột lớn thuốc đều có tác dụng tăng hoặc kéo dài tỷ lệ sống trong điều kiện thiếu oxy.

 2.Thuốc có tác dụng cải thiện tuần hoàn ngoại vi, chống đông máu.

3. Có tác dụng hạ huyết áp.

4.Trên thực nghiệm thỏ gây xơ mỡ mạch, thuốc có tác dụng làm giảm triglicerit của gan và máu.

 5.Thuốc có tác dụng kháng khuẩn, an thần, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trên chuột thực nghiệm. Thành phần hoá học: Các dẫn chất có nhóm ceton (tansinon I, tansinon II, tansinon III ) và chất tinh thể màu vàng cryptotanshinon, isocryptotanshinon, methyl-tanshinon. Ngoài ra còn có acid lactic, phenol, vitamin E. Công năng: Khứ ứ chỉ thống, hoạt huyết thông kinh, thanh tâm trừ phiền. Công dụng: Chữa hồi hộp mất ngủ, kinh nguyệt không đều, bế kinh, hạ tiêu kết hòn cục, khớp sưng đau, mụn nhọt sưng tấy. Cách dùng, liều lượng: Ngày 6 – 12g, dạng thuốc sắc. Bào chế: Đan sâm khô, loại bỏ tạp chất và thân sót lại, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, phơi khô để dùng. Tửu đan sâm (Chế rượu): Lấy đan sâm đã thái phiến, thêm rượu, trộn đều dược liệu với rượu, đậy kín, để 1 giờ cho ngấm hết rượu, đem sao nhỏ lửa đến khô, lấy ra, để nguội. Cứ 10 kg đan sâm cần 1 lít rượu.

Rễ Tam Thất

Rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F. H. Chen), họ Nhân sâm (Araliaceae

Mô tả: Rễ cây tam thất Rễ củ có hình dạng thay đổi, hình trụ hay hình chùy ngược, dài 1,5 – 4,0 cm, đ¬ờng kính 1,2 – 2,0 cm. Mặt ngoài màu vàng xám nhạt, có khi được đánh bóng, trên mặt có những vết nhăn dọc rất nhỏ. Trên một đầu có những bướu nhỏ là vết tích của những rễ con, phần dưới có khi phân nhánh. Trên đỉnh còn vết tích của thân cây. Chất cứng rắn, khó bẻ, khó cắt, khi đập vỡ, phần gỗ và phần vỏ dễ tách rời nhau. Mặt cắt ngang có lớp vỏ màu xám nhạt, có những chấm nhỏ màu nâu (ống tiết), phần gỗ ở trong màu xám nhạt, mạch gỗ xếp hình tia toả tròn. Mùi thơm nhẹ đặc biệt, vị đắng hơi ngọt.

tam that

Vi phẫu Lớp bần gồm 4 – 5 hàng tế bào hình chữ nhật. Mô mềm vỏ chứa nhiều tinh bột, rải rác có chứa những ống tiết chứa chất nhựa đôi khi thấy tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Tầng sinh libe – gỗ thành vòng liên tục, các bó libe – gỗ cách nhau bởi những tia ruột rộng, gồm nhiều hàng tế bào (cũng chứa hạt tinh bột). Rất ít mạch gỗ. Bột Rễ cây tam thất Nhiều hạt tinh bột hình tròn, hình chuông hay hình nhiều cạnh, đ¬ờng kính 3 – 13 mm, đôi khi có hạt kép 2 – 3. Mảnh mô mềm gồm tế bào hình nhiều cạnh, hoặc tròn, thành mỏng, có chứa tinh bột. Đôi khi thấy ống tiết trong có chất tiết màu vàng nâu. Mảnh bần tế bào hình chữ nhật hay nhiều cạnh. Đôi khi có tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Mảnh mạch mạng.

Độ ẩm Không quá 13% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 oC, 5 giờ). Tro toàn phần Không quá 6% (Phụ lục 9.8). Chế biến Thu hoạch vào mùa thu trước khi hoa nở, đào lấy rễ, rửa sạch chia ra rễ chủ, rễ nhánh và gốc thân, phơi khô. Rễ nhánh quen gọi là Cân điều, gốc thân gọi là Tiễn khẩu. Bào chế Rửa sạch Tam thất, phơi hoặc sấy khô 50 – 70 oC, tán thành bột mịn. Bảo quản Nơi khô thoáng mát, tránh mốc mọt.

Tính vị, quy kinh Cam, vi khổ, ôn. Quy các kinh can, vị. Công năng, chủ trị Tán ứ chỉ huyết, tiêu sưng giảm đau. Chủ trị: Các loại chảy máu, nhất là chảy máu có ứ huyết như: thổ huyết, khái huyết, nục huyết, tiểu tiện ra huyết, sưng đau do chấn thương, ngực bụng đau nhói. Cách dùng, liều lượng Ngày 3 – 9 g, tán bột, uống mỗi lần 1 – 3 g. Dùng ngoài lượng thích hợp

Salvtonic, sự lựa chọn tự nhiên

  • Công thức đột phá
  • Cải thiện sức khỏe tim mạch
  • Làm giảm bớt đau ngực
  • Cải thiện sinh lực máu
  • Làm giảm ứ đọng tuần hoàn và Qi

Liều dùng:

Uống ngày 3 lần mỗi lần 1 viên sau khi ăn 30-60p .

Lọ 60 viên dùng trong 20 ngày .

Gía 1 lọ : 970.000 đ

Chỉ định:

Giúp duy trì và hoặc hỗ trợ sức khỏe  tim mạch .Sử dụng trong y học Trung Quốc truyền thống để thêm sinh lực máu, loại bỏ ứ máu và điều chỉnh Qi để làm giảm cơn đau ở ngực do sự trì trệ của khí và máu.

Khuyến cáo: không sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú .

Bảo quản:Đóng kín,nhiệt độ phòng.

Tránh xa tầm tay trẻ em .

Hạ sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Xuất xứ: Canada

Sản xuất bởi Canadian Phytopharmaceuticals corp.

Đc:12233 Riverside Way Richmond, BC V6W 1k8,Canada.

Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm:

VPĐD Tasly Asia Holding Co.,Ltd tại Việt Nam

NK & PP : Công ty TNHH MTV Đầu tư và XNK Việt Nam JSC

ĐC: Số 2 Kim Đồng – Hoàng Mai – Hà Nội

ĐT: 1900.6603